Giá chì kỳ hạn trên sàn Thượng Hải giảm 1,6% xuống 15.315 CNY (2.175,77 USD)/tấn, thấp nhất kể từ tháng 4/2018. Tính đến nay, giá chì giảm khoảng 10% kể từ đầu tháng 10/2019.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London giảm 0,1% xuống 1.932,5 USD/tấn, đóng cửa phiên trước đó chạm mức thấp nhất kể từ ngày 9/7/2019.
Chì được sử dụng chủ yếu trong ắc quy và tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy yếu do tranh chấp thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc kéo dài khiến nhu cầu suy giảm.
Dự trữ chì tại London đạt 64.475 tấn, tăng 49% trong năm nay, trong khi dự trữ tại Thượng Hải tăng gần 127% kể từ cuối tháng 9/2019 lên 35.157 tấn.
Giá đồng tại London tăng 0,1% lên 5.872 USD/tấn, nhôm tăng 0,1% lên 1.738 USD/tấn, nickel giảm 0,7% xuống 14.385 USD/tấn, kẽm tăng 0,4% lên 2.289 USD/tấn và thiếc giảm 0,5% xuống 16.385 USD/tấn.
Tại Thượng Hải, giá đồng không thay đổi ở mức 47.070 CNY/tấn, nhôm giảm 0,5% xuống 13.770 CNY/tấn, nickel giảm 1,2% xuống 113.330 CNY/tấn, kẽm giảm 0,6% xuống 17.940 CNY/tấn, trong khi thiếc giảm 0,2% xuống 138.500 CNY/tấn.
Nhập khẩu quặng nickel của Trung Quốc từ Indonesia trong tháng 10/2019 tăng 23,4% so với tháng trước đó, do các khách mua hàng Trung Quốc đẩy mạnh mua vào trước lệnh cấm xuất khẩu từ nước khai thác hàng đầu từ tháng 1/2020.
Chile, nước sản xuất đồng hàng đầu thế giới đã trấn an các công ty khai thác, sau khi nước này làm tất cả mọi thứ có thể để cung cấp môi trường kinh doanh thân thiện, ngay cả tháng xảy ra bạo loạn.
Các nhà đàm phán thương mại hàng đầu Trung Quốc và Mỹ đã gọi điện thoại trong ngày thứ ba (26/11/2019), khi 2 bên cố gắng thực hiện 1 thỏa thuận sơ bộ “giai đoạn 1” trong cuộc chiến thương mại kéo dài 16 tháng.
Chứng khoán châu Á tăng được thúc đẩy bởi chứng khoán phố Wall đạt mức cao kỷ lục và các dấu hiệu mới trong nỗ lực của Bắc Kinh và Washington nhằm chấm dứt tranh chấp thương mại kéo dài nhiều tháng.

Giá các kim loại cơ bản ngày 26/11/2019:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,6443 -0,09%
Chì USD/tấn 1.917,25 -1,81%
Nickel USD/tấn 14.427,00 -1,15%
Nhôm USD/tấn 1.736,00 -0,17%
Thiếc USD/tấn 16.350,00 -0,30%
Kẽm USD/tấn 2.305,00 0,52%

Nguồn: VITIC/Reuters