Hoạt động nhà máy của Trung Quốc bất ngờ tăng mạnh nhất trong hơn 2 năm trong tháng 10/2019, do các đơn hàng xuất khẩu mới tăng và các nhà máy thúc đẩy sản xuất. Kết quả tốt hơn so với dự kiến, trái ngược với một cuộc khảo sát chính thức được đưa ra trong ngày thứ năm (31/10/2019) cho thẩy rằng, hoạt động nhà máy của Trung Quốc giảm tháng thứ 6 liên tiếp trong tháng 10/2019.
Khảo sát chính thức tập trung nhiều vào ngành công nghiệp nặng hơn Caixin và 2 cuộc khảo sát bao gồm nhiều nơi khác nhau tại Trung Quốc.
Trung Quốc là nước tiêu thụ đồng lớn nhất thế giới, được sử dụng rộng rãi trong hoạt động sản xuất.
Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 0,7% lên 5.839 USD/tấn, sau khi giảm mạnh 1,9% trong phiên trước đó, mức giảm mạnh nhất trong gần 3 tháng do số liệu Trung Quốc suy yếu.
Giá đồng kỳ hạn trên sàn Thượng Hải giảm 0,8% xuống 46.980 CNY (6.669,7 USD)/tấn, sau khi giá đồng tại London qua đêm suy giảm.
Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết, Mỹ và Trung Quốc sẽ sớm công bố địa điểm mới, nơi ông và chủ tịch Trung Quốc, Tập Cận Bình sẽ ký 1 thỏa thuận thương mại “giai đoạn 1”, sau khi Chile hủy bỏ hội nghị thượng đỉnh dự kiến vào giữa tháng 11/2019.
Công ty khai thác nickel Independence Group cho biết, sẽ ngừng nỗ lực phát triển một cơ sở nickel sulphate hạ nguồn sau khi giành được các điều khoản cải tiến trong 2 thỏa thuận gần đây để tập trung vào mỏ Nova.
Công ty phát triển nguyên liệu ắc quy Australian Mines Ltd cho biết, thỏa thuận cung cấp cobalt và nickel với công ty sản xuất ắc quy Hàn Quốc SK Innovation 096770.KS đã bị chấm dứt.
Trên sàn London, giá nhôm tăng 0,2%, nickel tăng 0,3%, kẽm tăng 0,5% và chì tăng 0,4%. Tại Thượng Hải, giá nhôm tăng 0,1%, nickel giảm 0,4%, kẽm giảm 0,1% trong khi chì và thiếc giảm 0,8% mỗi loại.
Thị trường chứng khoán châu Á giảm với 1 khởi đầu yếu và giảm từ mức cao nhất 3 tháng trong tuần này, do lo ngại mới về triển vọng thương mại Mỹ – Trung và trước số liệu kinh tế Mỹ, trong khi đồng USD giảm so với các đồng tiền đối thủ khác.

Giá các kim loại cơ bản ngày 01/11/2019:

Mặt hàng ĐVT Giá % thay đổi
Đồng USD/lb 2,6449 0,42%
Chì USD/tấn 2.171,25 -2,46%
Nickel USD/tấn 16.680,00 -0,83%
Nhôm USD/tấn 1.760,00 0,34%
Thiếc USD/tấn 16.800,00 -0,30%
Kẽm USD/tấn 2.529,00 -0,59%

Nguồn: VITIC/Reuters